Kali linux - Deep Scanning - Hướng dẫn sử dụng SuperScan để scan Netbios


Như trên windows hỗ trợ sẵn các kỹ thuật quét sâu tích hợp sẵn ở bài hướng dẫn sử dụng Nbtstat thì có một công cụ khá gọn nhẹ do McAfee phát triển đó là SuperScan hiện tại đang có bản version 4, tool này hỗ trợ nhiều scan hữu ích và trong số đó có 1 tab Windows Enumeration hỗ trợ quét sâu về thông tin Netbios.

Hướng dẫn sử dụng SuperScan

Tiếp xúc sâu vào SuperScan thì nó bao gồm các Enumeration type cần thiết như :

NetBios Name Table : tham khảo hướng dẫn sử dụng Nbtstat để biết thông tin và có bảng tham chiếu để biết rõ thông tin.

NULL Session : Có thể scan check thông tin các truy cập nặc danh

Mac Address : Có thể lấy được thông tin Mac Address  và số ID của Mac Address.

Hướng dẫn scan Mac Address


Workstation Type : Lấy được thông tin của máy trạm cần scan như số lượng User đang có,tên máy ...

Workstation là gì


User : Có thể lấy được thông tin các user đang có trên client.

Hướng dẫn scan user trong hệ thống


Group : Check thông tin của group nếu có.

Hướng dẫn scan group trong hệ thống

Remote Procedure Call (RPC) Endpoint dump : là các tiến trình ứng dụng chạy động đồng thời trên máy tính và nó trao đổi dữ liệu với nhau. Những danh sách ứng dụng này tương ứng là 1 Entry, và bên trong mỗi Entry sẽ cung cấp thông tin ID các interface,ID Object , thông tin các ID...

Remote Procedure Call là gì

Account policies : Thậm chí nó có thể scan được quy định bảo mật của password như thời gian khoá, quy định độ dài password...

Cách bảo mật thông tin user

Shares : Các thông tin được share trên máy client

Hướng dẫn share thư mục win 7

Domain : Kiểm tra thông tin của máy client khi scan sử dụng domain nào, thuộc quyền quản lý domain hay không.

Remote time of day : Thông tin ngày giờ, thời gian hoạt động

Hướng dẫn cài giờ trên máy tính

Logon Session : Biết được hiện trạng User nào đang sử dụng

Cách tạo session kali linux

Drives : Check trên client có bao nhiêu ổ đĩa Drives

Hướng dẫn Map drives


Trusted Domain : Kiểm tra xem domain đang dùng, tên máy, đang dùng domain hay workgroup

Trusted Domain là gì

Services : Liệt kê các dịch vụ trên client, biết dịch vụ nào đang chạy hoặc dừng, cái này giúp hỗ trợ từ xa 1 client nào đó có dính virut nào không khi quan sát trên service khá tốt.

phamquangloc.vn


Trong mục Option có thể nhập user/pass của một máy client nào đó để quá trình scan kỹ hơn, đối với Sysadmin muốn kiểm tra 1 client nào trong hệ thống của mình.

kiểm tra thông NetBios,


Ở trên đã đi sâu vào kiểm tra thông NetBios, có thể tham khảo thêm một số Tab tích hợp sẵn trong tool :
Scan Ip : 

kiểm tra thông NetBios,

Tool : Tổng hợp các ping request

kiểm tra thông NetBios,



Nhãn: , ,

Kali linux - Scan Network- Danh sách app scan network trên Android


Kiểm tra hệ thống mạng cách thông thường sử dụng máy tính với các tool chuyên scan, để đáp ứng sự linh động và đủ để giải quyết các bài toán cơ bản.
Danh sách các app sử dụng tốt và tạm gọi là cơ bản để hỗ trợ kiểm tra quá trình ping scan trên diện thoại android.

Network ip scanner : Dùng scan danh sách IP trong mạng Lan và show thông tin địa chỉ MAC ...



Fing - Network Tools : Công cụ khá mạnh mẽ phân tích rõ ràng thông tin, nhận diện thông tin hệ thống mạng, tên thiết bị đang dùng, tên thiết bị... Hỗ trợ mạnh về Scan service, Ping, tracer router..









Và còn một số tool khá hay :

Network Discovery
PortDroid Network Analysis






Nhãn: ,

Kali linux - Scan Network- Hướng dẫn sử dụng ZenMap


Zenmap thực chất là tool Nmap nhưng trên phiên bản GUI. Đây là ứng dụng miễn phí và mã nguồn mở đa nền tảng (Linux, Windows, Mac OS X, BSD ...) nhằm mục đích làm cho Nmap dễ dàng cho người mới bắt đầu sử dụng trong khi cung cấp các tính năng nâng cao cho người dùng Nmap có kinh nghiệm. Thường được sử dụng quét có thể được lưu như hồ sơ để làm cho họ dễ dàng để chạy nhiều lần. Một người tạo ra lệnh cho phép tạo ra các dòng lện
h Nmap tương tác. Kết quả quét có thể được lưu và xem sau. Các kết quả quét đã lưu có thể được so sánh với nhau để xem chúng có khác nhau như thế nào. Kết quả của các bản quét gần đây được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu có thể tìm kiếm



Target :  Nhập thông tin domain hoặc IP cần scan

Profile : Hỗ trợ các kiểu scan, có thể cập nhật thông tin scan theo nhu cầu cần dùng.


Mặc định có các dạng scan sau :
Intense scan : Quét mạnh thường có cú pháp sau.

nmap -A -v 192.168.1.146

Intense scan plus UDP : Quét mạnh tâp trung vào UDP(User Datagram Protocol)

nmap -sS -sU -T4 -A -v 192.168.1.146

Intense scan, all TCP ports : Tập trung quét mạng vào các port của một đối tượng

nmap -p 1-65535 -T4 -A -v 192.168.1.146

Intense scan, no ping : Quét mạng nhưng không ping

nmap -T4 -A -v -Pn 192.168.1.146

Ping scan : Chỉ ping target

nmap -sn 192.168.1.146

Quick scan : Quét nhanh mục tiêu

nmap -T4 -F 192.168.1.146

Quick scan plus : Quét nhanh mục tiêu và show thông tin version mục tiêu

nmap -sV -T4 -O -F --version-light 192.168.1.146

Quick traceroute : Trace mục tiêu nhanh

nmap -sn --traceroute 192.168.1.146

Regular scan : Quét thường xuyên mục tiêu

nmap 192.168.1.146

Slow comprehensive scan : Quét tổng thể mục tiêu, quet chậm chi tiết mục tiêu

nmap -sS -sU -T4 -A -v -PE -PP -PS80,443 -PA3389 -PU40125 -PY -g 53 --script "default or (discovery and safe)" 192.168.1.146

Có thể custom nhưng cấu trúc lệnh scan này hoặc dùng cấu trúc lệnh này chạy trên nmap. Mọi thứ đều không thay đổi.

Khi quá trình scan hoàn tất thì kết quả sẽ liệt kê chi tiết :
Host : Sẽ lưu thông tin vừa scan


Service : Khi quá trình scan hoàn tất sẽ cho thông tin dịch vụ của mụct tiêu



Nmap Output : Xuất thông tin trong quá trình scan.


Port/Host : Nhưng port nào được tìm thấy quá trình scan


Topology : Hiên bản đồ tương tác


Host detail :hiển thi thông tin chi tiết host



Scan : lệnh vừa scan là gì



Khi dùng tool xong giống ăn vụng biết chùi mép :) là xoá ngay lịch sử trong quá trình scan, vì mọi thao tác sẽ được lưu vào 1 file. Muốn xoá lịch sử thì phải xoá nội dung bên trong file.




Nhãn: ,

Kali linux - Scan Network- Hướng dẫn sử dụng Fping


Fping là một công cụ Ping network tích hợp sẵn trong Kali Linux, Fping  được ICMP(Echo Request Internet Control Message Protocol ) sử dụng để xác định xem máy chủ đích có đang hồi đáp hay không và cho phép người dùng ping bất kỳ máy chủ nào. 
Fping sẽ gửi yêu cầu cho ICMP echo request và chuyển sang mục tiêu kế tiếp theo kiểu điều phối round-robin và không đợi cho đến khi các máy chủ đích trả lời. Nếu máy chủ đích trả lời, nó sẽ được lưu là hoạt động và bị loại khỏi danh sách các mục tiêu kiểm tra. Nếu mục tiêu không hồi đáp trong thời gian nhất định, nó được chỉ định là không thể truy cập được.

Trong Kali linux bạn mở Fping như sau :



Câu trúc câu lệnh của Fping như sau :

Usage: fping [options] [targets...] 

Options : Lựa chọn
Targets : Mục tiêu

Fping trong Kali linux có mục helps sẽ hỗ trợ thông tin các cú pháp rõ ràng :

root@bad:~# fping -h

Mỗi option trong Fping tương ứng một nhiệm vụ khách nhau, có thể lòng vào nhau để ping scan theo yêu cầu.

-4, --ipv4 : chỉ  ping địa chỉ IPv4

Khi cú pháp Ping -4 trả về IPv4 nào hoạt động sẽ báo alive, ngược lại sẽ báo Unreachable

Cũng tương tự IPv4 dùng -6 áp dụng cho IPv6

-6, --ipv6 : Chỉ ping địa chỉ IPv6

Trong quá trình ping ta có thể yêu cầu giới hạn của gói tin theo ý muốn

-b, --size=BYTES: số lượng dữ liệu ping để gửi, theo byte (mặc định: 56)

Mặc đinh của gói tin khi chạy defualt sẽ là 56 byte, ta có thể giới hạn gói tin này


Quá trình ping exponetial backoff hỗ trợ từ 1 đến 5, nhưng default của nó là 1.5

-B, --backoff=N    set exponential backoff factor to N (default: 1.5) : là một thuật toán sử dụng phản hồi để làm giảm tốc độ của một số quá trình, để dần dần tìm thấy một tỷ lệ chấp nhận được



-c, --count=N      count mode: send N pings to each target : Đếm số gói tin gởi đến mục tiêu và show kết quả min/max/avg, loss ...


Thay vì ngôig nhập số dãy IP test thủ công, nếu mục tiêu nhiều IP thì sao, -f trong Fping hỗ trợ đọc file lưu trữ thông tin IP

-f, --file=FILE : Đọc file danh sách IP


Trong mạng LAN nếu có  1 dãy lớp C 254 IP, không ai rãnh rỗi sẽ test từng IP 1, Fping hỗ trợ generate sẽ hiểu rằng ah họ yêu cầu ping dãy từ 1 den 10, hoặc 23 đến 30 ...

-g, --generate     : tự động hiểu list IP từ khi nhập thông tin đầu cuối



-H, --ttl=N        set the IP TTL value (Time To Live hops) : Thiết lập giá trị TTL để kiểm tra quá trình ping



-l, --loop : Tiến hành ping và gởi về kết quả mãi mãi đến khi có lệnh dựng


-m, --all : Ping tất cả thông tin hostname, show full thông tin địa chỉ đó
-M, --dontfrag  :    Không phân mãnh chia nhỏ gói tin, không áp dung phân mảnh (Fragment flag)
-O, --tos=N :   set the type of service (tos) flag on the ICMP packets (Đặc tả các tham số về dịch vụ nhằm thông báo cho mạng biết dịch vụ nào mà gói tin muốn được sử dụng, chẳng hạn ưu tiên, thời hạn chậm trễ, năng suất truyền và độ tin cậy)
-p, --period=MSEC  : gán thời gian mỗi lần ping cách nhau (fping  -p1000)1000ms=1s.
-r, --retry=N      : mặc định là 3, khi tín hiệu từ xa chập chờn có thể gán số lần thử, nếu rớt thử lại ... (fping -r 10 google.com)
-R, --random : Khi ping tới một đối tượng nào đó cứ đều đều, thời gian dài nếu có firewall sẽ sinh nghi, nên random gói dữ liệu có sự thay đổi khác nhau.
-S, --src=IP :Gán nguồn IP trong quá trình Fping
-t, --timeout=MSEC : gán thời gian ping
Output options:
-a, --alive      : Hiển thị thông tin IP còn hoạt động
-A, --addr     : Show ip của domain (root@bad:~# fping -A google.com /74.125.200.113 is alive)
-C, --vcount=N :    Đếm thời gian scan agg,loss ...
-D, --timestamp  : Xuất kiểu dữ liệu thời gian trước kết quả show ra([1520058389.102785] google.com : [0], 84 bytes, 55.5 ms (55.5 avg, 0% loss))
-e, --elapsed   : hiển thị thời gian các gói tin trả vềvề(google.com : [0], 84 bytes, 55.5 ms (55.5 avg, 0% loss))
-i, --interval=MSEC  : Khoản cách mỗi lần ping, mặc định là 10 ms
-n, --name    :     Hiển thị tên của IP đó(ping đến 1 doman mua của bkns trả về tên của host đó cp84005.bkns.com.vn ...)
-N, --netdata   :   Kiểm tra tính tương thích theo thời gian thực
-o, --outage   :    Thông tin thời gian ngừng hoạt động

Nhãn: ,