Kali linux - Thu thập thông tin của domain với công cụ theHarvester


theHarvester là gì ? Đây là công cụ thu thập thông tin của một domain như email, subdomain, nhiệm vụ của tool này sẽ tổng hợp tất cả những thông tin liên quan đến domain đã có trên các trang tìm kiếm và mạng xã hội




Công  cụ này đã được tích hợp sẵn trên Kali Linux, chỉ cần mở hợp Terminal nhập tên tool sẽ hiện thị thông tin về tool

Cấu trúc thực thi của theHarvester như sau : 

root@phamquangloc:~#theharvester [options] [Target]... [options] [Source Socially]

- theharvester : Gọi tên tool cần thực thi
- Option : Các lựa chọn cần thực thi
Source : Các thông tin xã hội cân tìm kiếm như Bing, Google...

Note : Thông tin của các option

-d: Domain to search or company name : Thông tin domain cần tìm kiếm

-b: data source: baidu, bing, bingapi, dogpile, google, googleCSE,googleplus, google-profiles, linkedin, pgp, twitter, vhost,virustotal,threatcrowd, crtsh, netcraft, yahoo, all : Các nguồn cần tim kiếm xã hội như google, bing....

-s: Start in result number X (default: 0) : Bắt đầu bằng Result thứ mấy
VD: bắt đầu từ Result thứ 10


Bắt đầu từ kết quả thứ 50 ...



-v: Verify host name via dns resolution and search for virtual hosts : Sẽ tự động tìm thông tin Virtual host của domain này.




-f: Save the results into an HTML and XML file (both) : lưu kết quả tìm kiếm lại theo dạng HTML và XML

-n: Perform a DNS reverse query on all ranges discovered : Truy vấn đảo ngược DNS, giống NSLOOKUP DNS tra cứu tên miền liên kết đến IP cần query

-c: Perform a DNS brute force for the domain name : Gởi lượng lớn thông tin DNS tới domain tạo sự truy vấn liên tục, để thực hiện điều này cần có 1 file dns.txt mẫu để dựa và lượng data này để truy vấn

-t: Perform a DNS TLD expansion discovery : TLD(Top-level domain) có nghĩa là khi truy vấn thông tin một domain ví dụ phamquangloc.vn không những truy vấn một tên miền .vn mà truy vấn các tên miên liên quan như phamquangloc.com, .net .org ...

-e: Use this DNS server : Dùng DSN Server để truy vấn, trong quá trình truy vấn theHarvester sẽ dựa vào thông tin của DNS Server để thực hiện quá trình truy vấn.

-l: Limit the number of results to work with(bing goes from 50 to 50 results,
            google 100 to 100, and pgp doesn't use this option) : Giới hạn kết quả truy vấn

-h: use SHODAN database to query discovered hosts : Truy vấn từ các mạng xã hội và truy vấn host với nguồn database từ SHODAN







Nhãn: ,

Kali Linux - BleachBit : Xóa bỏ dấu vết trên Kali Linux


Kali linux là Linux OS tổng hợp khá là nhiều tool  để học, nhưng khi sử dụng lâu dài thì cũng sẽ phát sinh khá nhiều file tạm và rác sẽ khiến tràn bộ đệm và ổ đĩa.

Cũng tương tự như windowns khi sử dụng lâu dài thường dọn rác cho máy tính mình một lần để nó nhẹ hơn, mượt mà hơn.... thì trên Kali Linux cũng có công cụ này hỗ trợ dọn sạch sẽ các thứ không cần thiết, cách nói đơn giản của dân IT là dọn rác máy tính.



Quá trình cài đặt như sau :

Update Kali Linux mới nhất

root@phamquangloc.vn:~#sudo apt-get update



root@phamquangloc.vn:~#sudo apt-get install bleachbit


root@phamquangloc.vn:~#sudo bleachbit

Open phần mềm bằng lệnh sudo



Cuối cùng hoàn thành quá trình cài đặt BleachBit, sau khi hoàn thành các bước cài đặt xem mục menu nhưng cái cần thiết cần xóa như history, bash, cache....


Ví dụ đơn giản sau tick vào mục active các thành phần muốn xóa và chọn Clean là hoàn thành.



Note : BleachBit không những có trên Linux mà còn hỗ trợ trên cả Windowns, quá trình hoạt động thì cũng như nhau, có thể tải theo link bên dưới.

https://www.bleachbit.org/download/windows

Nhãn:

Kali linux - Deep Scanning - Hướng dẫn sử dụng SuperScan để scan Netbios


Như trên windows hỗ trợ sẵn các kỹ thuật quét sâu tích hợp sẵn ở bài hướng dẫn sử dụng Nbtstat thì có một công cụ khá gọn nhẹ do McAfee phát triển đó là SuperScan hiện tại đang có bản version 4, tool này hỗ trợ nhiều scan hữu ích và trong số đó có 1 tab Windows Enumeration hỗ trợ quét sâu về thông tin Netbios.

Hướng dẫn sử dụng SuperScan

Tiếp xúc sâu vào SuperScan thì nó bao gồm các Enumeration type cần thiết như :

NetBios Name Table : tham khảo hướng dẫn sử dụng Nbtstat để biết thông tin và có bảng tham chiếu để biết rõ thông tin.

NULL Session : Có thể scan check thông tin các truy cập nặc danh

Mac Address : Có thể lấy được thông tin Mac Address  và số ID của Mac Address.

Hướng dẫn scan Mac Address


Workstation Type : Lấy được thông tin của máy trạm cần scan như số lượng User đang có,tên máy ...

Workstation là gì


User : Có thể lấy được thông tin các user đang có trên client.

Hướng dẫn scan user trong hệ thống


Group : Check thông tin của group nếu có.

Hướng dẫn scan group trong hệ thống

Remote Procedure Call (RPC) Endpoint dump : là các tiến trình ứng dụng chạy động đồng thời trên máy tính và nó trao đổi dữ liệu với nhau. Những danh sách ứng dụng này tương ứng là 1 Entry, và bên trong mỗi Entry sẽ cung cấp thông tin ID các interface,ID Object , thông tin các ID...

Remote Procedure Call là gì

Account policies : Thậm chí nó có thể scan được quy định bảo mật của password như thời gian khoá, quy định độ dài password...

Cách bảo mật thông tin user

Shares : Các thông tin được share trên máy client

Hướng dẫn share thư mục win 7

Domain : Kiểm tra thông tin của máy client khi scan sử dụng domain nào, thuộc quyền quản lý domain hay không.

Remote time of day : Thông tin ngày giờ, thời gian hoạt động

Hướng dẫn cài giờ trên máy tính

Logon Session : Biết được hiện trạng User nào đang sử dụng

Cách tạo session kali linux

Drives : Check trên client có bao nhiêu ổ đĩa Drives

Hướng dẫn Map drives


Trusted Domain : Kiểm tra xem domain đang dùng, tên máy, đang dùng domain hay workgroup

Trusted Domain là gì

Services : Liệt kê các dịch vụ trên client, biết dịch vụ nào đang chạy hoặc dừng, cái này giúp hỗ trợ từ xa 1 client nào đó có dính virut nào không khi quan sát trên service khá tốt.

phamquangloc.vn


Trong mục Option có thể nhập user/pass của một máy client nào đó để quá trình scan kỹ hơn, đối với Sysadmin muốn kiểm tra 1 client nào trong hệ thống của mình.

kiểm tra thông NetBios,


Ở trên đã đi sâu vào kiểm tra thông NetBios, có thể tham khảo thêm một số Tab tích hợp sẵn trong tool :
Scan Ip : 

kiểm tra thông NetBios,

Tool : Tổng hợp các ping request

kiểm tra thông NetBios,



Nhãn: , ,

Kali linux - Deep Scanning - Hướng dẫn sử dụng Nbtstat Windowns để scan Netbios


Nbtstat được thiết kế để giúp khắc phục sự cố các sự cố về giải quyết tên NetBIOS. NetBios liệt kê các thông tin dịch vụ trong máy tính như kiểu dịch vụ, tên máy tương ứng với mỗi code dịch vụ như IIS, domain, group... Như bài hướng dẫn sử dụng  NetworkView để Draw Network Diagram thì tool cũng có scan thông tin NetBios. Nhưng Nbtstat là một công cụ tích hợp sẵn trong Windowns, cũng tạm thời gọi nó là cây nhà lá vườn mở CMD lên sử dụng không cần cài thêm từ bên ngoài.

Để sử dụng cũng khá đơn giản, mở CMD lên và gõ câu lệnh sau để biết các Option phù hợp

C:\>nbtstat -h




Đầu tiên ta xem xet các option là gì để lựa chọn phù hợp :


C:\>nbtstat -a 192.168.1.170 : Trả về thông tin NetBIOS name table and MAC addres


Sau khi trả về bản Name table thì ta cần hiểu nó là gì, mỗi dòng ký hiệu là gì. Name Table này là trả về các thông tin dịch vụ của một máy tính, để biết được thông tin các dịch vụ này thì các dịch vụ sẽ được đặt tên theo mỗi dòng code tươn ứng và dựa vào bản tham chiếu bên dưới để biết thông tin dịch vụ.



-->
C:\>nbtstat -c : Liệt kê thông tin của các NetBios đã scan qua trước đó và được lưu vào cache
Show thông tin các IP đã scan qua và lưu vào bộ nhớ cache.


C:\>nbtstat -n : Liệt kê thông tin Name Table của máy local(Máy đang thực hiện lệnh scan)



C:\>nbtstat -r : Tìm kiếm và đếm các thông tin tín hiệu broadcast truyền đi




C:\>nbtstat -R : Xoá các kết quả scan lưu trong chache






Nhãn: ,

Kali linux - Proxy - Hướng dẫn sử dụng Tor - Pluggable Transports


Pluggable Transports : Việc dùng Tor để lướt web ẩn danh không phải ai cũng biết, những người dùng tin học bình dân hiếm lắm mới biết, nhưng công nghệ ngày càng phát triển nhiều quốc gia họ có cách riêng của họ để quản lý như chặn Tor hoặc kiểm soát được người dùng Tor. Thường họ dùng kỹ thuật Deep packet inspection (DPI) (Kiêm tra thông tin sâu) và họ phân loại loại IP  truy cập Tor hoặc một vấn đề kỹ thuật nào đó của ISP làm cho việc dùng Tor truy cập vào một mục tiêu nào đó cần đến bị chậm, đứt đoạn .... Thì Pluggable Transports của Tor sẽ giúp người sử dụng Tor có thể vượt qua được. Pluggable Transports như một cầu nối giúp người dùng tránh sự nghi ngờ...






Đầu tiên vào trang này 

https://bridges.torproject.org/

Chọn vào mục bridges 


Lựa chọn nhu cầu Pluggable Transports cần sử dụng 




Nhập mã Capcha để lấy thông tin

Sau khi nhập Capcha có được thông tin IP Pluggable Transports copy lại và tiến hành mở Tor browser




Mở Tor browser vào Tor Enable ->Tor network Setting và nhập đoạn mã vừa có được vào Provide a bridge I know và sử dụng







Nhãn: ,

Kali linux - Proxy - Hướng dẫn sử dụng Tor - Tor Messenger


Trong quá trình sử dụng mạng xã hội như twitter, google hoặc chat IRC muốn ẩn danh tránh sự theo dõi của người lạ. Tor có hỗ trợ chương trình ẩn danh khi chat là Tor Messenger.



Cách sử dụng cũng khá đơn giản, lên trang chủ của tor tải ứng dụng Tor Messenger về cài đặt.

https://trac.torproject.org/projects/tor/wiki/doc/TorMessenger

Lựa chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành đang sử dụng.




Sau quá trình cài đặt và chạy chương trình thì sẽ có giao diện như sau :


Muốn lựa chọn một chương trình chat có thể add account vào và điền thông tin đăng nhập



Nhập thông tin đăng nhập


Thông tin nặc danh trong quá trình sử dụng






Chọn connect để xác thực User.


Cuối cùng xác thực thông tin user và login.



Nhãn: ,